Kết quả kiểm nghiệm vi sinh Dung dịch Nano bạc GT10 - Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh

Dung dịch nano bạc GT500 được sử dụng cho mục đích khử trùng, khử mùi. Nano bạc có khả năng diệt trên 650 loài vi khuẩn, virut và nấm mốc, kể cả các vi khuẩn kháng thuốc do chúng không có khả năng đề kháng chống lại tác dụng của nano bạc. 


THÔNG TIN VỀ VI KHUẨN THỬ NGHIỆM VỚI NANO BẠC
STT
Tên vi khuẩn
Đặc tính của vi khuẩn
1.      
Salmonella Typhi
Vi khuẩn gây nhiễm trùng toàn thân và sốt thương hàn.
2.      
Staphylococcus Aureus
Tụ cầu vàng là một loài tụ cầu khuẩn Gram dương kỵ khí tỳ nghi, nguyên nhân thông thường nhất gây ra nhiễm khuẩn trong các loài tụ cầu, được tìm thấy ở cả mũi và da.
3.      
Escherichia Coli
Vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và cả động vật có vú). E. coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae và thường được sử dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn.
4.      
Pseudomonas Aeruginosa
Trực khuẩn mủ xanh, Gram âm, hiếu khí hình que là một vi khuẩn phổ biến gây bệnh ở động vật và con người. Nó được tìm thấy trong đất, nước, hệ vi sinh vật trên da và các môi trường nhân tạo trên khắp thế giới. Triệu chứng chung của việc lây nhiễm thông thường là gây ra viêm nhiễm và nhiễm trùng huyết.
5.      
Bacillus Subtilis
Trực khuẩn cỏ khô Gram dương, hình que, chúng có khả năng tạo ra bào tử gần như hình cầu, để tồn tại trong trạng thái “ngủ đông” trong thời gian dài. B. subtilis là một sinh vật hiếu khí sống ký sinh có bào tử có thể sống sót trong độ nóng cùng cực thường thấy khi nấu ăn. Vi khuẩn này làm hỏng thức ăn, gây ra vị chua nặng, bị ôi.
6.      
Candida Albicans
Nấm viêm mạc, nấm miệng là một tình trạng mà trong đó các loại nấm Candida albicans tích tụ trên niêm mạc miệng. Gây tổn thương răng miệng, thường là trên lưỡi hoặc má trong. Đôi khi nấm có thể lây lan sang vòm miệng, nướu răng, amiđan hoặc sau cổ họng. Nấm thường xuất hiện ở vùng âm đạo.
7.      
Vibrio Cholerae
Gram âm, còn gọi là vi khuẩn tả, gây bệnh tả thường lây lan qua nước bị ô nhiễm. Bệnh tả là nguyên nhân tiêu chảy nặng và mất nước. Tình trạng nặng không được điều trị, bệnh tả có thể gây tử vong trong vài giờ.
8.      
Mycobacterium tuberculosis
Là một loài vi khuẩn gây bệnh trong chi Mycobacterium và là tác nhân gây bệnh của hầu hết các ca bệnh lao. Loài này không được phân loại gram dương hay âm vì chúng không có đặc tính hóa học này, mặc dù thành tế bào có chứa peptidoglycan, nó có thành tế bào bất thường, giàu chất béo. Đây là vi khuẩn hiếu khí và đòi hỏi mức độ cao của oxy. Trực khuẩn lao có hình dạng giống que nhỏ có thể chịu đựng được chất sát khuẩn yếu và sống sót trong trạng thái khô trong nhiều tuần và chỉ có thể phát triển ký sinh trong sinh vật chủ. M .tuberculosis phân chia sau mỗi 15-20 giờ, rất chậm so với các vi khuẩn khác có thời gian phân chia tính bằng phút (E. coli) có thể phân chia khoảng mỗi 20 phút).


Kết quả kiểm nghiệm khả năng diệt một số vi khuẩn điển hình (gồm cả vi khuẩn gram âm, gram dương), vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis), nấm của dung dịch Nano bạc GT10 (hàm lượng nano bạc 10mg/lít):